DÒNG SỰ KIỆN. * BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ HĐND CÁC CẤP * ĐẠI DỊCH COVID-19 * QUY HOẠCH KHU VỰC HAI BÊN SÔNG HỒNG * CUỘC THI VIẾT “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI”

Giá thép xây dựng hôm nay 26/4: Thép nội địa ổn định giá, trên sàn giao dịch Thượng Hải tăng mạnh

Thành Luân
26-04-2021 14:02
Kinhtedothi - Trong khi các hãng thép trong nước đã có dấu hiệu bình ổn thì trên sàn giao dịch Thượng Hải lại tăng lên mức 5.397 Nhân dân tệ/tấn.
Các thương hiệu thép trong nước hôm nay (26/4) đều thông báo giữ nguyên mức giá bán.

Giá thép tại miền Bắc
Đầu tuần, tại thị trường miền Bắc, giá thép từ các nhà máy không có sự thay đổi. Với thép Hoà Phát, hiện mức giá với thép cuộn CB240 là 16.500 đồng/kg. Còn thép D10 CB300 đang ở mức 16.700 đồng/kg.
Công ty thép Thái Nguyên vẫn duy trì mức giá ổn định từ ngày 17/4 đến nay. Hiện với 2 sản phẩm thép cuộn CB240 đang có giá là 17.200 đồng/kg, thép D10 CB300 ở mức giá 16.650 đồng/kg.
Tương tự, thép Việt Ý đã giữ nguyên giá 2 sản phẩm của hãng nhiều ngày liên tiếp sau đợt tăng nhẹ giá vào ngày 19/4, với thép cuộn CB240 đang có giá 16.500 đồng/kg, thép D10 CB300 ở mức 16.390 đồng/kg.
Nhà máy thép Kyoei không thay đổi mức giá, hiện với thép cuộn CB240 đang có giá 16.650 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 hiện ở mức giá 16.600 đồng/kg.
Với thép Việt Đức, giá của 2 sản phẩm vẫn được giữ nguyên từ ngày 19/4 tới nay, lần lượt với thép cuộn CB240 là 16.500 đồng/kg và thép D10 CB300 có giá 16.390 đồng/kg.
Thương hiệu Thép Mỹ hiện mức giá thép cuộn CB240 đang có giá 15.900 đồng/kg, còn thép thanh vằn D10 CB300 đang ở mức giá 15.910 đồng/kg.
Ngày làm việc đầu tuần, các thương hiệu thép tại thị trường miền Bắc hiện vẫn giữ nguyên mức giá bán các sản phẩm. Giá thép cuộn CB240 dao động ở mức 15.900 cho tới 17.200 đồng/kg; Với thép D10 CB400 trong tầm từ 15.910 đến 16.700 đồng/kg.
Giá thép tại miền Trung
Thép Pomina đã ổn định giá bán, hiện với sản phẩm thép cuộn CB240 đang có giá 17.000 đồng/kg, thép D10 CB300 đang ở mức 17.100 đồng/kg.
Thép xây dựng Hoà Phát tại thị trường miền Trung tiếp tục giữ nguyên mức giá từ ngày 17/4. Dòng thép cuộn CB240 đang có mức giá 16.770 đồng/kg, thép D10 CB300 hiện có giá là 16.410 đồng/kg.
Thép Việt Đức cho thấy sự ổn định, hiện 2 sản phẩm đều đồng mức 16.240 đồng/kg.
Thị trường miền Trung giá thép đã bình ổn giá, hiện với thép cuộn CB240 đang dao động ở mức 16.240 cho tới 17.000 đồng/kg. Với thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá từ 16.240 đồng/kg cho tới 17.100 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Giá thép giao thị trường miền Nam của Thương hiệu Hòa Phát với giá thép cuộn CB240 đang có giá 16.390 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 đang ở mức 16.440 đồng/kg.
Thép Pomina tại thị trường miền Nam không thay đổi giá từ ngày 17/4, thép cuộn CB240 có giá là 16.900 đồng/kg và giá thép thanh vằn D10 CB300 đang ở mức 17.000 đồng/kg.
Tương tự, thương hiệu thép Miền Nam hiện với sản phẩm thép cuộn CB240 đang có mức giá 16.700 đồng/kg; giá thép thanh vằn D10 CB300 là 16.600 đồng/kg.
Nhà máy thép Tung Ho, giá thép giao hôm nay với thép cuộn CB240 đang ở mức 16.700 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 đang có giá 16.440 đồng/kg.
Giá thép của các thương hiệu miền Nam không có sự thay đổi, giá thép có dấu hiệu bình ổn. Với thép cuộn CB240 đang được bán từ 16.390 cho đến 16.900 đồng/kg. Với thép thanh vằn D10 CB300 đang dao động từ 16.440 đến 17.000 đồng/kg
Trên sàn giao dịch Thượng Hải
Giá thép hôm nay giao tháng 10/2021 trên sàn giao dịch Thượng Hải tăng 149 Nhân dân tệ lên mức 5.397 Nhân dân tệ/tấn tại thời điểm khảo sát vào lúc 9 giờ 45 phút (giờ Việt Nam).
Với mức tăng trưởng 3,0% trong năm 2020, Ấn Độ dự kiến sẽ ghi nhận tăng trưởng về mặt tiêu thụ là 19,8%, đạt 106,1 triệu tấn vào năm 2021. Tương tự, Mỹ dự kiến sẽ tiêu thụ khoảng 86,5 triệu tấn thép với tốc độ tăng trưởng 8,1%.
Tất cả các quốc gia sản xuất thép lớn khác đều được dự báo sẽ tiêu thụ nhiều thép hơn trong năm nay. Trong đó, Nhật Bản dự kiến sẽ đạt 56,0 triệu tấn, Hàn Quốc đạt 51,5 triệu tấn, Nga đạt 43,8 triệu tấn, Đức đạt 34,0 triệu tấn và Thổ Nhĩ Kỳ đạt 35,0 triệu tấn.
Các quốc gia phát triển, nơi tiêu thụ thép được kỳ vọng sẽ ổn định, lại có khả năng tăng 8,2% về mặt nhu cầu trong thời gian này. Trong khi đó, những nước thuộc Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS), Trung Mỹ, Nam Mỹ và châu Phi sẽ có mức tăng trưởng tương đối chậm, dự kiến là 6,8%.