DÒNG SỰ KIỆN. * KỲ HỌP THỨ NHẤT, QUỐC HỘI KHÓA XV * HĐND TP HÀ NỘI KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2021 - 2026 * ĐẠI DỊCH COVID-19 * EURO 2021 * CÙNG KINH TẾ & ĐÔ THỊ CHUNG TAY PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19

Giá gạo không có nhiều biến động

Hoàng Anh
13-12-2016 19:57
Kinhtedothi - Nhìn tổng thể trên thị trường thế giới và trong nước, giá gạo trong tháng 11 đều ở mức giảm so với tháng trước đó.
Theo thông tin từ Bộ Công Thương, tại thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu tháng 11/2016 tại Thái Lan giảm nhẹ vào đầu tháng do nhu cầu thấp và nguồn cung dồi dào, giá tăng nhẹ vào cuối tháng do những thông tin liên quan đến việc Chính phủ Thái Lan xem xét trợ giá gạo. Tính chung tháng 11/2016, giá chào bán gạo xuất khẩu giảm so với tháng 10/2016. Cụ thể, gạo loại 5% tấm giá khoảng 345 - 364USD/tấn, giảm 5 - 16USD/tấn. Gạo loại 25% tấm, giá ở mức khoảng 350USD/tấn, giảm 15 - 20USD/tấn.
Trong khi đó, tại Việt Nam, so với tháng 10/2016, giá chào bán gạo xuất khẩu tháng 11/2016 giảm do giá gạo Thái Lan giảm. Theo đó, loại 5% tấm dao động ở mức 350USD/tấn, giảm 5USD/tấn. Loại 25% tấm dao động ở mức 320USD/tấn, giảm 20USD/tấn.
Trên thị trường trong nước, tình hình xuất khẩu gạo chưa có dấu hiệu khởi sắc khiến thị trường lúa, gạo trong nước tiếp tục trầm lắng. Tại miền Bắc, giá thóc, gạo tẻ thường ổn định so với tháng 10/2016. Giá thóc tẻ thường dao động phổ biến ở mức 6.500 - 7.500đồng/kg, giá một số loại thóc chất lượng cao hơn phổ biến ở mức 8.000 - 9.500đồng/kg, gạo tẻ thường dao động phổ biến ở mức 8.500 - 14.000đồng/kg
Còn tại miền Nam, giá thóc gạo tăng giảm không đồng nhất tùy từng vùng so với tháng 10/2016. Giá thóc loại thường tại kho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long phổ biến dao động 4.700 -5.200 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg.
Giá gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì tại mạn tàu hiện khoảng 6.000-6.700đồng/kg, giảm 750đồng/kg. Gạo 25% tấm khoảng 6.450 - 6.550đồng/kg, giảm 600đồng/kg.
Theo dự báo, trong thời gian tới, giá gạo thế giới và trong nước có xu hướng ổn định hoặc giảm nhẹ.