Giá thép xây dựng hôm nay 29/10: Giảm sâu, còn mức 3.353 Nhân dân tệ/tấn

Thành Luân
Chia sẻ

Kinhtedothi - Ngày 29/10, thị trường thép trong nước tiếp tục đà đi ngang. Trong khi đó, trên sàn giao dịch Thượng Hải giảm xuống mức 3.353 Nhân dân tệ/tấn.

Giá thép tại miền Bắc

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát duy trì mức giá bán thấp nhất tính từ ngày 29/9 tới nay, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.600 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Ý duy trì đi ngang 17 ngày liên tiếp, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.510 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.720 đồng/kg.

Nippon Steel và ArcelorMittal dự kiến ​​sẽ đầu tư vào việc mở rộng lớn các nhà máy thép Hazira chính của AM/NS Ấn Độ ở bang Gujarat. Ảnh: Nikkei Asian
Nippon Steel và ArcelorMittal dự kiến ​​sẽ đầu tư vào việc mở rộng lớn các nhà máy thép Hazira chính của AM/NS Ấn Độ ở bang Gujarat. Ảnh: Nikkei Asian

Thép Việt Đức không có biến động, với 2 dòng sản phẩm của hãng gồm dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.350 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.660 đồng/kg.

Thương hiệu thép VAS với 2 sản phẩm của hãng gồm dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.410 đồng/kg.

Thép Việt Sing, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.510 đồng/kg.

Thép Việt Nhật, với dòng thép cuộn CB240 có giá 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.510 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát kéo dài chuỗi ngày ổn định từ 12/10 tới nay, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.820 đồng/kg.

Thép Việt Đức tiếp tục đi ngang, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.620 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.

Thép VAS, với thép cuộn CB240 ở mức 14.260 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.360 đồng/kg.

Thép Pomina, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.730 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.940 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.360 đồng/kg; trong khi đó, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.570 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.680 đồng/kg.

Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; còn với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.410 đồng/kg.

Giá thép trên sàn giao dịch

Giá thép giao kỳ hạn tháng 5/2023 trên sàn giao dịch Thượng Hải hôm nay giảm 94 Nhân dân tệ, xuống mức 3.353 Nhân dân tệ/tấn.

Thủ tướng Narendra Modi cho biết, ngành thép Ấn Độ đã trở thành ngành công nghiệp thép lớn thứ hai thế giới nhờ nỗ lực của tất cả mọi người trong tám năm qua.

Theo dữ liệu chính thức có sẵn, Ấn Độ tính đến tháng 4 năm 2022, Ấn Độ là nhà sản xuất thép thô lớn thứ hai thế giới, với sản lượng 10,14 tấn. Trong năm tài chính 22, sản lượng thép thô và thép thành phẩm lần lượt ở mức 133,596 tấn và 120,01 tấn.

ArcelorMittal Nippon Steel India (AM/NS India) đã nhận được thông báo về môi trường để mở rộng công suất tại nhà máy hàng đầu của mình ở Hazira, Gujarat, lên 15 MTPA từ công suất sản xuất thép thô hiện tại là 9 triệu tấn mỗi năm (MTPA).

Thủ tướng Ấn Độ cho biết: “Mục tiêu của chúng tôi là tăng gấp đôi sản lượng thép thô ở Ấn Độ. Chính phủ đã đặt mục tiêu tăng công suất sản xuất thép thô từ 154 triệu tấn lên 300 triệu tấn trong những năm tới. Chính phủ đang thúc đẩy các phương tiện sản xuất vòng tròn thông qua mô hình đối tác công tư (PPP) ".

Tuyên bố của Công ty AM/NS cũng đề cập rằng việc mở rộng dự án Nhà máy Hazira này cũng sẽ đóng góp vào Chính sách thép quốc gia của chính phủ Narendra Modi, trong đó, chính phủ Ấn Độ có kế hoạch tăng gấp đôi công suất trong nước của họ lên 300 MTPA vào năm 2030 trong nền kinh tế đang phát triển.

Việc mở rộng cũng được thiết lập để đóng góp vào kế hoạch dài hạn của AM/NS Ấn Độ để mở rộng công suất, công ty cho biết trong một tuyên bố.

Thủ tướng Modi nói thêm: “Trước đó, chúng tôi phụ thuộc vào nhập khẩu thép cao cấp để phát triển thiết bị quốc phòng. Ngày nay, ngành công nghiệp thép đang hướng tới Aatmanirbharta và INS Vikrant là một ví dụ về sự chuyển hướng này sang Make In India".

Theo số liệu của Cục Khuyến công và Nội thương (DPIIT), trong năm tài chính 22, sản lượng thép thô và thép thành phẩm lần lượt ở mức 133,596 tấn và 120,01 tấn. Tiêu thụ thép thành phẩm ở mức 105,751 tấn. Vào tháng 4 năm 2022, tiêu thụ thép thành phẩm của Ấn Độ ở mức 9.072 tấn.

Xuất khẩu và nhập khẩu thép thành phẩm lần lượt ở mức 13,49 tấn và 4,67 tấn. Trong năm tài chính 22, xuất khẩu của Ấn Độ tăng 25,1% so với năm 2021. Trong năm tài chính 21, Ấn Độ xuất khẩu 9,49 tấn thép thành phẩm.

Tin đọc nhiều

Kinh tế đô thị cuối tuần