DÒNG SỰ KIỆN. * ĐẠI DỊCH COVID-19 * GIA ĐÌNH THỜI COVID * CÙNG KINH TẾ & ĐÔ THỊ CHUNG TAY PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19

Giá thép xây dựng hôm nay 13/8: Thị trường nội địa tiếp tục ổn định

Thành Luân
13-08-2021 14:19
Kinhtedothi - Giá thép xây dựng hôm nay 13/8, giá thép thị trường nội địa tiếp tục ổn định. Trên sàn giao dịch Thượng Hải đã quay đầu giảm xuống mức 5.375 Nhân dân tệ/tấn.
 Giá thép xây dựng hôm nay, thị trường nội địa bình ổn; trên sàn giao dịch quay đầu giảm.

Giá thép tại miền Bắc
Theo SteelOnline.vn, tại thị trường miền Bắc, hiện dòng thép cuộn CB240 duy trì ổn định từ 16.090 - 16.240 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá từ 16.290 - 16.550 đồng/kg.
Thép Hòa Phát tiếp tục bình ổn giá bán, với dòng thép cuộn CB240 hiện ổn định ở mức 16.090 đồng/kg; thép D10 CB300 đang có giá 16.290 đồng/kg.
Với thương hiệu thép Việt Ý, hiện dòng thép cuộn CB240 duy trì ở mức 16.120 đồng/kg; thép D10 CB300 có giá 16.320 đồng/kg.
Thép Việt Đức tiếp tục ổn định, hiện dòng thép cuộn CB240 duy trì ở mức 16.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 16.550 đồng/kg.
Tương tự, thép Việt Sing ổn định giá bán, dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.340 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.390 đồng/kg.
Với thương hiệu thép Kyoei, dòng thép cuộn CB240 duy trì ở mức 16.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.500 đồng/kg.
Thương hiệu Thép Mỹ kéo dài chuỗi ngày ổn định, hiện dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.090 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.290 đồng/kg.
Giá thép tại miền Trung
Thị trường miền Trung, hiện dòng thép cuộn CB240 có mức giá từ 15.990 - 16.700 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá dao động từ 16.040 - 17.150 đồng/kg.
Thép Hòa Phát, hiện thép cuộn CB240 đang ở mức 16.090 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.290 đồng/kg.
Thương hiệu Thép Việt Đức ổn định 1 tháng qua, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.700 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.050 đồng/kg.
Thương hiệu thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.290 đồng/kg; thép D10 CB300 tiếp tục duy trì mức giá 17.150 đồng/kg.
Với thương hiệu thép Việt Mỹ, hiện thép cuộn CB240 đang có mức giá 15.990 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 duy trì ở mức 16.040 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Tại thị trường miền Nam, hiện dòng thép cuộn CB240 có giá từ 16.140 - 16.290 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá dao động từ 16.340 - 17.000 đồng/kg.
Thép Hòa Phát, với 2 sản phẩm của hãng là thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.090 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.290 đồng/kg.
Thương hiệu thép Tung Ho tiếp tục ổn định, với 2 sản phẩm của hãng là dòng thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 đồng giá 16.190 đồng/kg.
Thương hiệu thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.000 đồng/kg.
Giá thép trên sàn giao dịch
Giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2021 trên sàn giao dịch Thượng Hải giảm 90 Nhân dân tệ xuống mức 5.375 Nhân dân tệ/tấn. Nguyên nhân của việc giảm giá này là do lo ngại về việc kiểm soát sản lượng thép ở Trung Quốc và dấu hiệu suy thoái kinh tế ở quốc gia tiêu thụ kim loại hàng đầu thế giới này.
Hiện tại, Trung Quốc đang tìm cách hạn chế sản lượng thép cả năm không quá sản lượng năm 2020 để cắt giảm mức phát thải. Do đó, các hạn chế áp dụng đối với các nhà máy sẽ được mở rộng hơn nữa trong năm nay.
Tại trung tâm sản xuất thép hàng đầu là Đường Sơn, các nhà chức trách đã áp đặt tiêu chuẩn phát thải cực thấp cho ngành thép và điện đến tháng 3/2022, nhằm kiểm soát chất lượng không khí cho Thế vận hội mùa đông Bắc Kinh vào tháng 2/2022.
Tại một diễn biến khác, hãng sản xuất thép lớn thứ hai của Nhật Bản, JFE Holdings, ngày 12/8 nâng gấp đôi dự báo lợi nhuận ròng cả tài khóa hiện nay. Tương tự, hãng sản xuất thép Nippon Steel và Kobe Steel thông báo nâng dự báo lợi nhuận cho tài khóa 2021 - 2022  vào cuối tuần qua.
JFE dự kiến lãi ròng 240 tỷ Yen (2,2 tỷ USD), mức cao nhất kể từ tài khóa 2007 - 2008, tăng hơn 110 tỷ Yen so với ước tính đưa ra trong tháng Năm và trái ngược với khoản lỗ 21,9 tỷ Yen trong cùng kỳ tài khóa trước.
Trước đó, trong tuần qua, đối thủ lớn hơn JFE là Nippon Steel, đã nâng dự báo lợi nhuận tài khóa 2021 - 2022 tăng 54% lên 370 tỷ Yen, qua đó ghi nhận mức lợi nhuận cao nhất kể từ khi mua lại nhà sản xuất Sumitomo Metal Industries vào năm 2012. Còn hãng sản xuất thép lớn thứ ba của Nhật Bản Kobe Steel đã nâng triển vọng lợi nhuận tài khóa hiện nay tăng 60% lên 40 tỷ Yen.