DÒNG SỰ KIỆN. * KỲ HỌP THỨ NHẤT, QUỐC HỘI KHÓA XV * HĐND TP HÀ NỘI KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2021 - 2026 * ĐẠI DỊCH COVID-19 * EURO 2021 * CÙNG KINH TẾ & ĐÔ THỊ CHUNG TAY PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19

Giá thép xây dựng hôm nay 17/6: Trong nước tiếp tục đi ngang, trên sàn giao dịch Thượng Hải giảm mạnh

Thành Luân
17-06-2021 13:20
Kinhtedothi - Giá thép xây dựng hôm nay (17/6) tại thị trường trong nước tiếp tục kéo dài chuỗi ngày ổn định, trên sàn giao dịch Thượng Hải tiếp tục giảm xuống mức 5.040 Nhân dân tệ/tấn.
 Từ sau đợt giảm giá ngày 7/6, thị trường trong nước tiếp tục ổn định.

Giá thép tại miền Bắc
Với thương hiệu Hòa Phát, giá thép cuộn CB240 ở mức 17.200 đồng/kg; thép D10 CB300 có giá 17.100 đồng/kg, mức giá này đã giữ nguyên từ đợt giảm mạnh ngày 7/6.
Thương hiệu thép Việt Ý, thép cuộn CB240 từ ngày 7/6 duy trì ở mức 17.310 đồng/kg; thép D10 CB300 có giá 17.050 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Đức, hiện giá 2 sản phẩm của hãng tiếp tục ổn định, với thép cuộn CB240 ở mức 17.250 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.180 đồng/kg.
Thương hiệu thép Kyoei với dòng thép cuộn CB240 ổn định ở mức 17.250 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 vẫn tiếp tục duy trì mức giá 17.200 đồng/kg.
Công ty thép Thái Nguyên với 2 sản phẩm của hãng là thép cuộn CB240 có giá 16.950 đồng/kg; thép D10 CB300 ở mức 17.200 đồng/kg.
Thương hiệu Thép Mỹ với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.700 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá là 17.310 đồng/kg.
Giá thép tại miền Trung
Thương hiệu thép xây dựng Hòa Phát hôm nay tiếp tục ổn định giá bán với thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 đồng giá 17.310 đồng/kg.
Thép Việt Đức ổn định mức giá từ ngày 7/6, với dòng thép cuộn CB240 có giá 17.610 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 hiện ở mức 17.560 đồng/kg.
Thương hiệu thép Pomina với dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.900 đồng/kg. Dòng thép D10 CB300 hiện có giá là 17.360 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Với thương hiệu Hòa Phát, 2 sản phẩm của hãng là thép cuộn CB240 ở mức 17.200 đồng/kg, còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.050 đồng/kg.
Thương hiệu thép Pomina, sản phẩm thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 17.200 đồng/kg.
Thương hiệu thép Miền Nam, với sản phẩm thép cuộn CB240 đang ở mức 17.460 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.310 đồng/kg.
Thương hiệu thép Tung Ho hiện thép cuộn CB240 đang duy trì ở mức 17.100 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 16.850 đồng/kg.
Giá thép trên sàn giao dịch
Chốt phiên giao dịch, giá thép hôm nay giao kỳ hạn đến tháng 10/2021 trên sàn giao dịch Thượng Hải giảm 90 Nhân dân tệ xuống mức 5.040 Nhân dân tệ/tấn.
Trong 5 tháng đầu năm 2021, Trung Quốc đã sản xuất được 473,1 triệu tấn thép thô, tăng 13,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Riêng vào tháng 5, sản lượng thép thô đã đạt mức kỷ lục hàng tháng và tăng 1,6% so với tháng 4. Nguyên nhân xuất phát từ việc nhu cầu ở hạ nguồn phục hồi và tỷ suất lợi nhuận ổn định trong phần lớn thời gian của tháng, mặc dù giảm mạnh vào cuối tháng, Reuters đưa tin.
Còn trong nước, báo cáo thị trường 5 tháng đầu năm 2021 của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) cho thấy sản xuất thép các loại tháng 5 đạt hơn 2,9 triệu tấn, tăng 3,53% so với tháng trước và tăng 40% so với cùng kỳ. Trong tháng này, tiêu thụ đạt khoảng 2,4 triệu tấn, giảm 8,42% so với tháng 4 nhưng tăng 30,8% so với cùng kỳ.
Trong đó, xuất khẩu thép các loại đạt hơn 630,5 nghìn tấn, tăng 18% so với tháng trước và tăng 2,4 lần so với tháng 5/2020. Như vậy, xuất khẩu thép tháng 5 đang lấy lại đà tăng trưởng sau khi giảm 17% vào tháng 4. Lũy kế 5 tháng đầu năm, xuất khẩu thép các loại đạt gần 2,8 triệu tấn, tăng 80% so với cùng kỳ năm 2020.
Số liệu từ VSA, xuất khẩu thép trong tháng 4 đạt hơn 1 triệu tấn, giảm 17% so với tháng trước nhưng tăng 75% so với cùng kỳ năm 2020. Giá trị xuất khẩu đạt hơn 769 triệu USD giảm hơn 14% so với tháng 3 nhưng tăng 142% so với cùng kỳ năm 2020.
Giá xuất khẩu thép trong tháng 4 đạt 754 USD/tấn, tăng 3% so với tháng 3, tăng 17% so với tháng 1. Lũy kế 4 tháng, Việt Nam xuất khẩu thép đạt 3,9 triệu tấn, với trị giá gần 2,8 tỷ USD đến hơn 30 quốc gia và khu vực trên thế giới. Trong đó, các thị trường xuất khẩu chính là ASEAN, EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc…
Ở chiều ngược lại, nhập khẩu thép trong tháng 4 đạt hơn 1,3 triệu tấn với kim ngạch gần 1,1 tỷ USD, giảm gần 6% về lượng nhưng tăng 0,5% về trị giá so với tháng 3, nhưng tăng 18% về lượng và tăng 52% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.
Lũy kế 4 tháng, nhập khẩu thép đạt hơn 5 triệu tấn với trị giá trên 3,7 tỷ USD, tăng lần lượt gần 13% về lượng và hơn 37% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020. Giá nhập khẩu thép đạt 808 USD/tấn, tăng 7% so với tháng 3, tăng 17,5% so với tháng 1.
Trong đó, lượng thép nhập khẩu từ Trung Quốc đạt 2,6 triệu tấn với trị giá hơn 1,8 tỷ USD, chiếm 52% tổng lượng thép nhập khẩu và 49% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước.