DÒNG SỰ KIỆN. * HỘI NGHỊ VĂN HÓA TOÀN QUỐC * KỲ HỌP THỨ 2, QUỐC HỘI KHÓA XV * ĐẠI DỊCH COVID-19 * GIA ĐÌNH THỜI COVID

Giá thép xây dựng hôm nay 21/10: Tiếp tục giảm trên sàn giao dịch Thượng Hải

Thành Luân
21-10-2021 14:32
Kinhtedothi - Hôm nay (21/10), thị trường thép trong nước không có biến động; còn trên sàn giao dịch Thượng tiếp tục giảm xuống mức 5.370 Nhân dân tệ/tấn.
 Giá thép xây dựng hôm nay (21/10) trên sàn giao dịch tiếp tục giảm. (Ảnh: DIYTrade)

Giá thép tại miền Bắc

Theo SteelOnline.vn, thép Hòa Phát ổn định giá bán ở mức cao tính trong vòng 30 ngày qua, hiện 2 sản phẩm của hãng là dòng thép cuộn CB240 duy trì ở mức 16.770 đồng/kg; còn thép D10 CB300 có giá 16.820 đồng/kg.
Thép Việt Ý ổn định giá bán, hiện 2 sản phẩm của hãng gồm dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.610 đồng/kg; thép D10 CB300 có giá 16.720 đồng/kg. Đây là lần tăng thứ 2 liên tiếp trong tháng 10, cao nhất trong vòng 30 ngày qua.
Thép Việt Mỹ tiếp tục đi ngang, với 2 sản phẩm của hãng bao gồm thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 có cùng mức giá 16.460 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Đức bình ổn trở lại, với thép cuộn CB240 ở mức 16.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.200 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với 2 sản phẩm của hãng là thép cuộn CB240 hiện ở mức 17.000 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.050 đồng/kg.
Thép Việt Nhật duy trì bình ổn, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.900 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.950 đồng/kg.
Thương hiệu thép Kyoei, với thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.700 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.850 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát giữ nguyên giá bán - cao nhất tính từ ngày 22/9 tới nay, hiện thép cuộn CB240 ở mức 16.820 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.870 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Đức đang duy trì mức giá cao nhất tính từ ngày 1/8 tới nay, với thép cuộn CB240 ở mức 17.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.310 đồng/kg.
Thép Pomina ngày hôm nay (21/10) không có điều chỉnh, hiện thép cuộn CB240 chạm mức 17.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.410 đồng/kg.
Thép Việt Mỹ tiếp tục ổn định giá bán, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.510 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.460 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát tiếp tục duy trì ở mức cao, với 2 sản phẩm của hãng là dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.820 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.870 đồng/kg.
Thép Pomina ổn định trở lại, với thép cuộn CB240 hiện ở mức 17.360 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.510 đồng/kg.
Thép Việt Mỹ hiện 2 sản phẩm của hãng là thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 đồng giá 16.360 đồng/kg.
Thương hiệu thép Tung Ho với 2 sản phẩm của hãng là dòng thép cuộn CB240 có giá 16.900 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 hiện ở mức 17.000 đồng/kg.

Giá thép trên sàn giao dịch

Giá thép giao kỳ hạn tháng 1/2022 trên sàn giao dịch Thượng Hải tiếp tục giảm 67 Nhân dân tệ xuống mức 5.342 Nhân dân tệ/tấn. Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), trong tháng 9, bán hàng thép đạt 2,2 triệu tấn, không biến động nhiều so với cùng kỳ năm 2020. Song, xuất khẩu thép đạt 802 nghìn tấn, tăng hơn 60% so với cùng kỳ năm 2020.
Lũy kế 9 tháng, bán hàng thép đạt 22 triệu tấn, tăng 32,5% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó, xuất khẩu thép đạt gần 5,7 triệu tấn, tăng 78% so với cùng kỳ năm 2020. Thống kê của VSA, trong tháng 8, xuất khẩu thép của Việt Nam đạt 1,5 triệu tấn, tăng 34% so với tháng 7 và tăng 32% so với cùng kỳ năm 2020 về sản lượng xuất khẩu.
Giá trị xuất khẩu thép đạt gần 1,5 tỷ USD, tăng 35% so với tháng 7 và tăng hơn 1,5 lần so với cùng kỳ năm 2020. Lũy kế 8 tháng đầu năm, xuất khẩu thép của Việt Nam đạt khoảng 8,5 triệu tấn, tương đương 7 tỷ USD, tăng 43,5% về lượng và tăng 1,3 lần về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.
ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với 2,7 triệu tấn, tương đương 2 tỷ USD, không biến động về lượng nhưng tăng 44% về giá trị so với cùng kỳ năm 2020.
Bên cạnh đó, xuất khẩu thép các loại sang Trung Quốc đạt 1,8 triệu tấn tương đương gần 1,1 tỷ USD, giảm 13% về lượng nhưng tăng 30% về trị giá so với cùng kỳ 2020, chiếm 15% tỷ trọng xuất khẩu thép của Việt Nam.
Ở chiều ngược lại, trong tháng 8, nhập khẩu thép về Việt Nam đạt 841 nghìn tấn giảm 10% về lượng so với tháng 7 và giảm 28% so với cùng kỳ năm 2020.
Tính chung 8 tháng, Trung Quốc là thị trường cung cấp thép thành phẩm lớn nhất của Việt Nam. Lượng thép nhập khẩu từ nước này đạt 4,3 triệu tấn với trị giá 3,5 tỷ USD, chiếm gần 50% tổng lượng thép nhập khẩu và 45,5% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước.
Ngoài ra, các quốc gia tiếp theo cung cấp thép cho Việt Nam như Nhật Bản với 14%, Hàn Quốc 13,5%, Ấn Độ 10%...