DÒNG SỰ KIỆN. * ĐẠI DỊCH COVID-19 * GIA ĐÌNH THỜI COVID * CÙNG KINH TẾ & ĐÔ THỊ CHUNG TAY PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19

[Thuốc&Dinh dưỡng] Các vị thuốc Nam dưỡng tâm, an thần, hạ áp

Bác sĩ Nguyễn Phú Lâm
01-08-2021 06:24
Kinhtedothi - Thuốc an thần là những thuốc có tác dụng dưỡng tâm, an thần, bình can, tiềm dương; dùng trong các trường hợp âm hư, huyết hư, tỳ hư không nuôi dưỡng được tâm, nên tâm không tàng thần, hoặc âm hư không nuôi dưỡng được can âm, can dương vượng lên, khiến thần chí không ổn định.
Thuốc an thần dùng thích hợp với những bệnh tim loạn nhịp, mất ngủ, buồn phiền, bệnh thường do chức năng thần kinh, chức năng tạng tâm mất thăng bằng. Trong khi dùng thuốc, tuỳ theo tình hình cụ thể mà phối hợp với các thuốc khác cho thích hợp.

Toan táo nhân: Dùng nhân hạt của cây Táo chua (Ziziphus mauritiana Lamk.), họ Táo ta (Rhamnaceae). Hạt hình tròn dẹt hay hình trứng dẹt có một đầu hơi nhọn, một mặt gần như phẳng, một mặt khum hình thấu kính, dài 5 - 8mm, rộng 4 - 6mm, dày 1 - 2mm, ở đầu nhọn có rốn hạt hơi lõm xuống, màu nâu thẫm. Mặt ngoài màu nâu đỏ hay nâu vàng, đôi khi có màu nâu thẫm. Tác dụng: Dưỡng tâm an thần, bổ can đởm, liễm hãn. Trị âm huyết không đủ, tâm thần bất an, tim đập hồi hộp, mất ngủ, chóng mặt. Liều dùng: 3 - 6g (sinh táo nhân), 4 - 12g (hắc táo nhân).

Bá tử nhân: Hạt trong "nón cái" già (còn gọi là "quả") được phơi hay sấy khô của cây trắc bá (Platycladus orientalis (L.) Franco), họ Hoàng đàn (Cupressaceae). Hạt hình trứng dài hoặc bầu dục hẹp, dài 4 - 7mm, đường kính 1,5 - 3mm. Mặt ngoài màu trắng vàng nhạt hoặc màu vàng nâu nhạt, có phủ một vỏ lụa dạng màng, đỉnh hơi nhọn, có một điểm nhỏ màu nâu thẫm, đáy tròn tù. Chất mềm, nhiều dầu. Mùi thơm nhẹ, vị nhạt. Chủ trị: An thần dưỡng khí, bổ tâm tỳ, nhuận huyết bổ huyết, nhuận trường; dưỡng tâm, an thần: dùng trị chứng tâm phiền hồi hộp, ra nhiều mồ hôi, mất ngủ, hay chiêm bao, hay quên, phối hợp với táo nhân, viễn chí. Liều dùng: 4 - 12g. Khi dùng sao qua.

Vông nem (Hải đồng): Folium Erythrinae. Lá đã phơi khô của cây Vông nem (Erythrina variegata L.), họ Đậu (Fabaceae). Lá có cuống dài gồm ba lá chét. Mỗi lá chét hình gần như ba cạnh, đầu lá thuôn nhọn, đáy vát tròn, mép lá nguyên, mặt lá nhẵn. Mỗi lá chét dài 6 - 13cm, rộng 6 - 15cm. Lá chét giữa thường có chiều rộng lớn hơn chiều dài, lá khô có màu lục xám, nhăn nheo, nhàu nát. Thường được cắt bỏ cuống hoặc để cuống dài dưới 1cm. Alkaloid erythrin trong lá và thân vông nem làm giảm hoạt động của thần kinh trung ương, hạ huyết áp. Migarin làm giãn đồng tử. Lá Vông nem có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, hạ nhiệt độ, hạ huyết áp. Chủ trị: An thần, thông kinh hoạt lạc, tiêu độc, khu phong trừ thấp. Liều dùng: lá, vỏ 8 - 16g, hạt 3 - 6g.

Lạc tiên (nhãn lồng, chùm bao, hồng tiên): Herba Passiflorae foetidae. Phần trên mặt đất đã phơi hoặc sấy khô của cây lạc tiên (Passiflora foetida L.), họ Lạc tiên (Passifloraceae). Đoạn thân rỗng, dài khoảng 5cm, mang tua cuốn và lá, có thể có lẫn hoa và quả. Thân và lá có nhiều lông. Cuống lá dài 3 - 4cm. Chủ trị: dưỡng tâm an thần, thanh can giải nhiệt; Dưỡng tâm an thần: dùng trong bệnh tim hồi hộp, tâm phiền, mất ngủ. Dùng lá nấu canh ăn hoặc sắc riêng hoặc phối hợp với lá sen, lá vông. Liều dùng: 8 - 16g.

Bình vôi (ngải tượng): Radix Stephaniae. Dùng phần gốc thân phình ra thành củ đã cạo bỏ vỏ đen ở ngoài hoặc thái thành miếng phơi hay sấy khô của cây bình vôi (Stephania glabra (Roxb.) Miers) hoặc một số loài bình vôi khác có chứa L-tetrahydropalmatin, họ Tiết dê (Menispermaceae). Phần gốc thân phát triển thành củ to, có củ rất to, hình dáng thay đổi tuỳ theo nơi củ phát triển. Vỏ ngoài màu nâu đen, khi cạo vỏ ngoài có màu trắng xám. Hoặc đã thái thành miếng to, nhỏ không đều, có màu trắng xám, vị đắng. Trong cây bình vôi có Rotundin ít độc, có tác dụng trấn kinh rõ rệt, điều hòa hô hấp, hạ huyết áp, an thần, gây ngủ, chống co giật. Roemerin (alkaloid mới phát hiện trong Bình vôi) có tác dụng gây tê niêm mạc. Chủ trị: an thần, kiện vị, tiêu độc. An thần: dùng trong trường hợp suy nhược thần kinh dẫn đến mất ngủ hoặc động kinh, điên giản, phối hợp Câu đằng. Liều dùng: 4 - 12g dưới dạng sắc hay bột.

Lưu ý: Có nhiều thuốc an thần mà việc chọn lựa sẽ tùy theo vào sự chỉ định điều trị. Trong điều trị, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ đúng liệu trình dùng thuốc do bác sĩ chỉ định.