Giá thép xây dựng hôm nay 18/4: Quay đầu giảm trên sàn giao dịch Thượng Hải

Thành Luân
Chia sẻ

Kinhtedothi - Ngày 18/4, ghi nhận các thương hiệu thép trong nước tiếp tục đi ngang, trên sàn giao dịch Thượng Hải giảm xuống mức 5.012 Nhân dân tệ/tấn.

Giá thép hôm nay 18/4, vào năm 2023, nhu cầu thép dự kiến sẽ tăng trưởng thêm 2,2% lên mức 1,881.4 triệu tấn. (Ảnh: TRTWorld)
Giá thép hôm nay 18/4, vào năm 2023, nhu cầu thép dự kiến sẽ tăng trưởng thêm 2,2% lên mức 1,881.4 triệu tấn. (Ảnh: TRTWorld)

Giá thép tại miền Bắc

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát ghi nhận giá bán không có thay đổi. Cụ thể, thép cuộn CB240 bình ổn ở mức 18.940 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 19.040 đồng/kg.

Thép Việt Ý ngừng tăng giá kể từ biến động ngày 16/3. Dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 18.890 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 18.990 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Đức giữ nguyên giá bán trong hơn 30 ngày vừa qua. Với 2 dòng sản phẩm của hãng gồm thép cuộn CB240 ở mức 18.880 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 19.180 đồng/kg.

Thép VAS, không có biến động về giá bán. Với dòng thép cuộn CB240 ở mức 18.180 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 18.280 đồng/kg.

Thép Việt Nhật tiếp tục chuỗi ngày bình ổn giá bán, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 18.820 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 18.920 đồng/kg.

Thép Việt Sing, với 2 sản phẩm bao gồm dòng thép cuộn CB240 đạt mức 18.820 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 19.030 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát hôm nay (18/4) không có điều chỉnh về giá. Dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 18.990 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 19.090 đồng/kg.

Thép Việt Đức duy trì kéo dài chuỗi ngày ổn định. Cụ thể, với 2 sản phẩm của hãng gồm thép cuộn CB240 hiện ở mức 18.980 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 19.280 đồng/kg.

Thép VAS được ghi nhận giá cả tiếp tục ổn định. Hiện dòng thép cuộn CB240 có giá 18.790 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 đạt mức 18.840 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 bình ổn ở mức 19.380 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá bán 19.580 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát tiếp tục duy trì mức giá cao nhất trong vòng 1 tháng qua. Cụ thể, với dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 18.990 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 19.090 đồng/kg.

Thép Pomina tiếp tục giữ nguyên giá bán, với 2 dòng sản phẩm của hãng bao gồm dòng thép cuộn CB240 ở mức 19.430 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 19.630 đồng/kg.

Thép VAS chuỗi ngày ổn định giá bán tiếp tục được ghi nhận. Dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 18.890 đồng/kg; với thép thanh vằn D10 CB300 chạm mức 18.990 đồng/kg.

Thép Tung Ho, với dòng thép cuộn CB240 có mức giá 18.980 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 19.130 đồng/kg.

Giá thép trên sàn giao dịch

Giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2022 trên sàn giao dịch Thượng Hải hôm nay giảm 28 Nhân dân tệ so với phiên giao dịch trước đó, xuống mức 5.012 Nhân dân tệ/tấn.

Vào hôm thứ Sáu (15/4), Hiệp hội Thép thế giới (World Steel Association) đã công bố Triển vọng Ngắn hạn (SRO) cho hai năm 2022 và 2023.

Theo đó, World Steel dự báo nhu cầu thép sẽ tăng 0,4% vào năm 2022, đạt 1.840,2 triệu tấn sau khi tăng 2,7% vào năm 2021. Vào năm 2023, nhu cầu thép dự kiến sẽ tăng trưởng thêm 2,2% lên mức 1,881.4 triệu tấn.

Những dự báo này được đưa ra trong bối cảnh xung đột giữa Nga và Ukraine vẫn chưa có dấu hiệu lắng dịu, và sự bất ổn có thể kéo dài trong tương lai.

Nhận xét về triển vọng, ông Máximo Vedoya, Chủ tịch Ủy ban Kinh tế thế giới cho biết: “Triển vọng trong phạm vi ngắn này được đưa ra dưới bóng đen của thảm kịch kinh tế và con người sau cuộc xâm lược Ukraine của Nga. Tất cả chúng ta đều mong muốn cuộc chiến này kết thúc càng nhanh càng tốt để hòa bình được tái thiết lập”.

Vào năm 2021, sự phục hồi sau cú sốc đại dịch trở nên mạnh mẽ hơn dự kiến ​​ở nhiều khu vực, bất chấp các vấn đề về chuỗi cung ứng và làn sóng Covid mới vẫn tiếp diễn ở một vài nơi.

Tuy nhiên, sự giảm tốc mạnh hơn dự đoán ở Trung Quốc đã dẫn đến tăng trưởng nhu cầu thép toàn cầu thấp hơn trong năm 2021.

Đối với năm 2022 và 2023, triển vọng rất không chắc chắn. Kỳ vọng về sự phục hồi tiếp tục và ổn định sau đại dịch đã bị lung lay bởi cuộc chiến ở Ukraine và lạm phát gia tăng.

Mức độ tác động của cuộc xung đột này sẽ khác nhau giữa các khu vực, tùy thuộc vào mức độ tiếp xúc tài chính và thương mại trực tiếp của từng nước với Nga và Ukraine.

Trong đó, các nước trong khối Liên minh châu Âu (EU) đã chịu tác động dường như ngay lập tức bởi sự phụ thuộc vào năng lượng của Nga.

Tác động cũng sẽ được cảm nhận trên toàn cầu thông qua giá năng lượng và hàng hóa cao hơn - đặc biệt là nguyên liệu thô để sản xuất thép và sự gián đoạn chuỗi cung ứng tiếp tục, vốn đã gây khó khăn cho ngành thép toàn cầu ngay cả trước khi xung đột nổ ra.

Bên cạnh đó, sự biến động của thị trường tài chính và sự không chắc chắn ngày càng cao cũng sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, theo World Steel.

Tin đọc nhiều

Kinh tế đô thị cuối tuần