DÒNG SỰ KIỆN. * KỲ HỌP THỨ NHẤT, QUỐC HỘI KHÓA XV * HĐND TP HÀ NỘI KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2021 - 2026 * ĐẠI DỊCH COVID-19 * EURO 2021 * CÙNG KINH TẾ & ĐÔ THỊ CHUNG TAY PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19

Gần 80.000 học sinh dự tuyển vào lớp 10 THPT không chuyên

23-05-2015 10:40
Kinhtedothi - Tin từ Sở Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) Hà Nội cho biết, năm học 2016-2017, TP Hà Nội có 79.653 học sinh đăng ký dự thi vào lớp 10 không chuyên trường THPT công lập.
Theo đó, số liệu chi tiết được niêm yết công khai tại các phòng GD-ĐT quận, huyện, thị xã từ hôm nay (23/5). Trước đó, tối 22/5, Phòng Quản lý thi và kiểm định chất lượng giáo dục Sở GD-ĐT Hà Nội đã hoàn thành việc tổng hợp số lượng HS đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT không chuyên năm học 2015-2016 trên địa bàn thành phố. Căn cứ vào chỉ tiêu được phê duyệt và số lượng hồ sơ đăng ký dự tuyển vào các trường, HS có thể thay đổi nguyện vọng dự tuyển cho phù hợp.

Chỉ tiêu và số lượng HS đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT, xếp theo thứ tự nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 tại các trường THPT ở Hà Nội năm học 2015-2016 như sau:
Mã trường Tên trư­ờng THPT Chỉ tiêu Số học sinh đăng ký
NV1 NV2 Tổng
0101 Phan Đình Phùng 600 1219 137        1.356  
0102 Phạm Hồng Thái 520 889 511        1.400  
0103 Nguyễn Trãi - Ba Đình 520 973 1442        2.415  
0302 Tây Hồ 560 879 2093        2.972  
0501 Trần Phú - Hoàn Kiếm 600 943 70        1.013  
0502 Việt Đức 600 1131 129        1.260  
0701 Thăng Long 560 1020 30        1.050  
0702 Trần Nhân Tông 520 697 906        1.603  
0703 Đoàn Kết - Hai Bà Tr­ưng 560 690 3017        3.707  
0901 Kim Liên 600 1535 112        1.647  
0902 Lê Quý Đôn - Đống Đa 560 1119 68        1.187  
0903 Đống Đa 560 1044 1905        2.949  
0904 Quang Trung - Đống Đa 560 963 1977        2.940  
1101 Nhân Chính 400 1118 233        1.351  
1102 Trần Hư­ng Đạo - Thanh Xuân 480 750 3137        3.887  
1302 Yên Hòa 480 1452 131        1.583  
1303 Cầu Giấy 480 1101 1056        2.157  
1501 Đa Phúc 480 591 32           623  
1502 Sóc Sơn 480 664 27           691  
1503 Trung Giã 400 665 220           885  
1504 Xuân Giang 400 799 727        1.526  
1505 Kim Anh 440 607 586        1.193  
1506 Minh Phú 320 477 1686        2.163  
1701 Liên Hà 520 650 10           660  
1702 Vân Nội 520 887 653        1.540  
1703 Đông Anh 400 630 490        1.120  
1704 Cổ Loa 480 800 80           880  
1705 Bắc Thăng Long 400 572 835        1.407  
1901 Cao Bá Quát - Gia Lâm 480 710 132           842  
1902 Yên Viên 480 681 102           783  
1903 D­ương Xá 480 804 29           833  
1904 Nguyễn Văn Cừ 480 776 1707        2.483  
2101 Nguyễn Thị Minh Khai 480 1074 34        1.108  
2102 Xuân Đỉnh 480 868 240        1.108  
2103 Trung Văn 400 882 309        1.191  
2104 Th­ượng Cát 400 453 1275        1.728  
2105 Đại Mỗ 400 370 1560        1.930  
2301 Ngọc Hồi 480 581 87           668  
2302 Ngô Thì Nhậm 520 963 1838        2.801  
2501 Việt Nam - Ba Lan 560 880 1005        1.885  
2502 Tr­ương Định 600 1099 544        1.643  
2503 Hoàng Văn Thụ 520 962 433        1.395  
2701 Nguyễn Gia Thiều 560 849 14           863  
2702 Lý Th­ường Kiệt 320 495 166           661  
2703 Thạch Bàn 440 303 614           917  
2704 Phúc Lợi 360 910 2596        3.506  
2901 Mê Linh 400 611 8           619  
2902 Tiền Phong 400 545 1382        1.927  
2903 Tiến Thịnh 320 338 772        1.110  
2904 Quang Minh 360 272 1592        1.864  
2905 Yên Lãng 400 606 23           629  
2906 Tự Lập 320 212 616           828  
3102 Lê Quý Đôn - Hà Đông 560 1258 10        1.268  
3103 Quang Trung - Hà Đông 440 788 835        1.623  
3104 Trần Hư­ng Đạo - Hà Đông 440 816 858        1.674  
3105 Lê Lợi - Hà Đông 440 467 1020        1.487  
3302 Tùng Thiện 480 828 353        1.181  
3303
TAG: