DÒNG SỰ KIỆN. * HỘI NGHỊ VĂN HÓA TOÀN QUỐC * KỲ HỌP THỨ 2, QUỐC HỘI KHÓA XV * ĐẠI DỊCH COVID-19 * GIA ĐÌNH THỜI COVID

[Hỏi-đáp] Ai có quyền sử dụng đất gia tộc?

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo - Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức An, Hà Nội
18-11-2021 07:48
Kinhtedothi - "Gia tộc chúng tôi có 6 chi cháu chắt, có sử dụng chung một mảnh đất. Khi mất người đứng tên mảnh đất đó không để lại di chúc bằng văn bản cho bất kỳ ai. Hiện giờ mảnh đất đang tranh chấp, chờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Vậy các chi trong gia tộc có quyền ủy quyền cho một chi nào đó để sử dụng hay giao dịch không?" - Nguyễn Văn An, quận Hà Đông, Hà Nội
Trả lời:
Theo bạn trình bày, hiện tại mảnh đất của gia tộc bạn đang có tranh chấp về thừa kế do người đứng tên mảnh đất đó không để lại di chúc. Thông tin không nêu rõ mảnh đất trên đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa. Căn cứ khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự”. Tuy nhiên để ủy quyền sử dụng đất cho một người khác thì người ủy quyền phải là người có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất đó.

Căn cứ quy định tại Điều 168 Luật Đất đai 2013 thì thời điểm được ủy quyền sử dụng đất như sau: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Ngoài ra, Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau: “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất”.

Do vậy, mảnh đất trong gia tộc bạn đang tranh chấp nên gia tộc bạn chưa thể ủy quyền giao dịch nào đối với mảnh đất trên.

Câu hỏi bạn đọc xin gửi về địa chỉ: Báo Kinh tế & Đô thị, số 21 Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, Hà Nội; Email: bandoc@ktdt.com.vn