DÒNG SỰ KIỆN. * ĐẠI DỊCH COVID-19 * GIA ĐÌNH THỜI COVID * CÙNG KINH TẾ & ĐÔ THỊ CHUNG TAY PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19

Kiện hủy sổ đỏ khi cấp sai quy định cần những thủ tục gì?

Thái San
05-07-2021 16:23
Kinhtedothi - Bố mẹ tôi mất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đất nhà của bố mẹ ở quê tôi vẫn giữ. Tuy nhiên, anh tôi về quê thông báo mất sổ đỏ, sau đó cơ quan chức năng đã cấp sổ đứng tên anh. Liệu tôi có thể khởi kiện hủy sổ đỏ cấp mới cho anh tôi được không? (Nguyễn Thị Vân, huyện Gia Lâm, Hà Nội).
Tin liên quan
  • Cảnh giác chiêu lừa “chạy” sổ đỏ Cảnh giác chiêu lừa “chạy” sổ đỏ
Ảnh minh họa

Trao đổi với báo Kinh tế & Đô thị, Thạc sĩ - Luật sư Phạm Thị Bích Hảo - Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức An cho biết: Thứ nhất, quyền yêu cầu cấp sổ đỏ do nhận thừa kế.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013, những trường hợp sau đây sẽ được cấp sổ đỏ.

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp sổ đỏ theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại sổ đỏ bị mất.

Căn cứ theo quy định trên, nếu người sử dụng đất được nhận thừa kế quyền sử  dụng đất và có văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc có di chúc kèm bản gốc sổ đỏ thì mới đủ điều kiện sang tên quyền sử dụng đất.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo - Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức An

Thứ hai, về thẩm quyền cấp sổ đỏ

Căn cứ Điều 105 Luật Đất đai 2013, những cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ là: UBND huyện cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.  

Đối với những trường hợp đã được cấp sổ đỏ mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại sổ đỏ thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp cấp sai đối tượng thì xử lý như thế nào?

Nếu như sổ đỏ được cấp sai quy định tại Điều 106 Luật Đất đai 2013, căn cứ khoản 4 Điều khoản 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 4 Điều 87 Nghị Định 01/2017/NĐ- CP như sau:

“b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ phát hiện sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định;  

c) Trường hợp người sử dụng đất phát hiện sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ có trách nhiệm kiểm tra, xem xét quyết định thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai”.

Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý sổ đỏ đã thu hồi theo quyết định thu hồi sổ đỏ của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như quy định nêu trên thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện.

Thứ ba, về thủ tục khởi kiện liên quan đến quyền sử dụng đất

Trường hợp khởi kiện dân sự xác định ai là người sử dụng đất với đối tượng tranh chấp quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp này, bạn khởi kiện người có tên trên sổ đỏ. Căn cứ Điều 26, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì đối tượng tranh chấp lúc này là bất động sản nên Tòa án huyện nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết. Người bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp trước tiên phải gửi đơn yêu cầu hòa giải đến UBND xã nơi có bất động sản tranh chấp theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP. Trường hợp hòa giải không thành, người bị xâm phạm quyền lợi mới được quyền khởi kiện ra TAND cấp huyện, nơi có bất động sản để giải quyết theo thủ tục chung.

Trường hợp khởi kiện hành chính

Căn cứ khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013; khoản 2 Điều 3 Luật Tố tụng Hành chính năm 2015 thì sổ đỏ là quyết định hành chính. Vì vậy, đây là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính. Căn cứ khoản 4 Điều 32 Luật Tố tụng Hành chính 2015 thì trong trường hợp này, TAND cấp tỉnh là Tòa án có thẩm quyền giải quyết hủy Quyết định cá biệt trái pháp luật có liên quan. Khi khởi kiện vụ án hành chính, người khởi kiện chỉ cần yêu cầu Tòa án hủy sổ đỏ mới.